Thứ Tư, 18 tháng 9, 2019

Tiêu Chuẩn Thiết Kế Mặt Đường Bê Tông Xi Măng

  • Quy định tạm thời này quy định các yêu cầu và cung cấp các chỉ dẫn cần thiết để thiết kế kết cấu mặt đường bê tông xi măng (BTXM) thông thường có khe nối: trên các đường ô tô làm mới có cấp hạng khác nhau (bao gồm cả đường cao tốc); thiết kế mặt đường BTXM thông thường có khe nối trên các kết cấu mặt đường mềm
  • Quy định tạm thời này không áp dụng cho việc thiết kế sửa chữa mặt đường BTXM và thiết kế nâng cấp, cải tạo mặt đường BTXM cũ.

hình ảnh mặt đường BTXM

I) Khái Niệm Về Đường Giao Thông

Hệ thống đường giao thông là đường của huyện, thị, thành phố, xã, phường do địa phương quản lý bao gồm:

  • Đường huyện: Là các đường nối từ trung tâm hành chính của huyện với các trung tâm hành chính của xã, phường, cụm xã hoặc trung tâm của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.
  • Đường xã: Là các đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối các xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của xã.
  • Đường thôn, xóm, ngõ: Là các đường nối từ thôn đến xóm, liên xóm, từ xóm ra ruộng đồng, đường nối các liên gia.
  • Đường nội đồng: Là đường nối từ khu dân cư đến đồng ruộng, từ đồng ruộng đến đồng ruộng.

II) Cấu Tạo Của Tuyến Đường

Đường là một hình khối trong không gian gồm các bộ phận sau:

  •  Tim đường: Là trục đối xứng của nền mặt đường (trừ phần mở rộng). Tim đường gồm những đoạn thẳng, đoạn cong liên tiếp nhau.
  •  Mặt đường: Là phạm vi phần xe chạy trực tiếp. Mặt đường GTNT gồm từ một đến hai làn xe.
  •  Nền đường: Là bộ phận chủ yếu của công trình đường. Nhiệm vụ đảm bảo cường độ và ổn định của mặt đường. Bề rộng nền đường là khoảng cách giữa hai vai đường.
  •  Lề đường: Trên nền đường, ở hai bên cạnh mặt đường. Lề đường có thể dùng khi tránh xe, dùng để chắn giữ vật liệu của mặt đường, đồng thời cũng làm chỗ đứng tạm thời cho các phương tiện tham gia giao thông, chỗ chứa tạm vật liệu để sửa chữa đường và là chỗ cho người đi bộ.

hình ảnh mặt đường BTXM

  •  Mép mặt đường: Là đường giáp giới giữa lề đường và mặt đường.
  •  Taluy đường: Gồm taluy nền đường đào (taluy dương) và taluy nền đường đắp (taluy âm).
  •  Rãnh dọc: Chạy dọc hai bên nền đường, thu nước mặt đường và taluy dương để thoát nước trên mặt đường. Thông thường độ dốc rãnh dọc bằng độ dốc trắc dọc đường và đảm bảo tối thiểu ≥ 0,5% để không gây lắng đọng bùn, cát.
  •  Rãnh đỉnh, rãnh sườn: Nằm trên đỉnh taluy nền đào, dùng để ngăn không cho nước chảy từ sườn núi xuống đường. Rãnh đỉnh, rãnh sườn chỉ làm khi chiều cao mái taluy > 06m hoặc khi có lưu vực lớn, với mục đích hạn chế nước xuống rãnh dọc và chảy tràn ra mặt đường, gây hư hỏng mặt đường.
  •  Rãnh ngầm: Dùng trong trường hợp cần hạ thấp mực nước ngầm hoặc cần chắn tầng nước thấm để đảm bảo nền đường ổn định khô ráo. Rãnh ngầm chỉ dùng nơi nền đường có mức nước ngầm cao hay có hiện tượng nước thấm.

>>> Xem thêm: Các dịch vụ Sửa Chữa Cải Tạo Nhà Đà Nẵng cực Hot hiện nay

III) Thiết Kế Mặt Đường Bê Tông Xi Măng

a) Cấu Tạo Chung Của Mặt Đường 

Kết cấu mặt đường BTXM giao thông nông thôn thiết kế đổ tại chỗ gồm các lớp: Lớp mặt (tấm bê tông), lớp tạo phẳng, nền đất.

hình ảnh mặt đường BTXM

  • Lớp mặt: Là tấm bê tông đá 1×2 (hoặc sỏi, cuội tùy theo điều kiện địa phương) M250, có chiều dày lựa chọn phụ thuộc vào cấp thiết kế đường và tải trọng trục tính toán;
  • Lớp tạo phẳng: Bằng lớp giấy dầu, lớp này được cấu tạo để đảm bảo độ bằng phẳng của lớp móng, giữ nước cho bê tông trong quá trình thi công đổ bê tông, bảo đảm tấm BTXM dịch chuyển khi nhiệt độ thay đổi;
  • Nền đất: Trong mọi trường hợp 30cm nền đất trên cùng dưới lớp móng phải được đầm chặt. Đối với các đoạn nền đường mà tình hình thủy văn, địa chất không tốt thì trước khi xây dựng mặt đường phải tiến hành xử lý nền đường.

b) Thiết Kế Liên Kết Giữa Các Tấm Bê Tông Xi Măng

  • Các tấm bê tông được liên kết với nhau bằng các khe ngang và khe dọc. Mặt đường BTXM nông thôn có bề rộng ≤ 3,5m nên không bố trí khe dọc, chỉ bố trí khe ngang. Khe ngang phải thẳng góc với tim đường, trong trường hợp trong đường cong các khe ngang phải hướng về phía tâm của đường tròn.
  • Khe ngang gồm hai loại là khe co và khe dãn, được bố trí như sau: Chia tấm bê tông thành 3m – 5m/tấm theo chiều dài tim đường, cứ 12 – 15 khe co bố trí một khe dãn (khoảng cách giữa hai khe dãn là 36 – 75m).

hình ảnh mặt đường BTXM

  • Khe co và khe dãn được thiết kế như sau: 

hình ảnh mặt đường BTXM

c) Thiết Kế Nút Giao Thông

  • Nút giao thông là nơi giao nhau giữa nhiều tuyến đường, tại đó phương tiện có thể đi theo hướng đang chạy hoặc chuyển hướng. Nút giao thông phải đảm bảo tầm nhìn, góc giao tốt nhất là vuông góc, trong trường hợp giao chéo góc thì góc giao không được nhỏ hơn 600. Trường hợp góc giao nhỏ hơn 600 phải tìm cách cải tuyến để cải thiện góc giao.
  • Điểm giao nên chọn chỗ bằng phẳng, khi độ dốc dọc trên 4% phải hiệu chỉnh tầm nhìn.
  • Bán kính nút giao tổi thiểu 10m (Rmin = 10m), trong trường hợp khó khăn khăn về địa hình bán kính có thể nhỏ hơn, nhưng không nên nhỏ hơn 08m.

d) Thiết Kế Mẫu Mặt Đường BTXM Cho Đường Cấp AH

  • Mặt đường BTXM cho đường cấp AH được thiết kế với tải trọng 9,5 tấn/trục. Lớp mặt bằng BTXM đá 1×2 (hoặc sỏi, cuội) M250 dày 20cm.

hình ảnh mặt đường BTXM

e) Thiết Kế Mẫu Mặt Đường BTXM Cho Đường Cấp A

  • Mặt đường BTXM cho đường cấp A được thiết kế với tải trọng 06 tấn/trục. Lớp mặt bằng BTXM đá 1×2 (hoặc sỏi, cuội) M250 dày 18cm.

hình ảnh mặt đường BTXM

g) Thiết Kế Mẫu Mặt Đường BTXM Cho Đường Cấp B

  • Mặt đường BTXM cho đường cấp B được thiết kế với tải trọng 2,5 tấn/trục. Lớp mặt bằng BTXM đá 1×2 M250 (hoặc sỏi, cuội) dày 16cm.

hình ảnh mặt đường BTXM

IV) Khối Lượng Và Định Mức Của Mặt Đường Bê Tông Xi Măng

1) Khối Lượng Mặt Đường Bê Tông Xi Măng

  • Khối lượng mặt đường BTXM tính cho tuyến đường có chiều dài L, tấm BTXM kích thước (Bx5)m (trong đó B là bề rộng mặt đường tùy theo cấp thiết kế được chọn).

hình ảnh mặt đường BTXM

* Ghi chú:

    •           C: Chiều dày mặt đường BTXM;
    •           SMri * Ki : Tổng diện tích mở rộng trong đường cong, trong đó:
  • Mr : Độ mở rộng trong đường cong;
  • K: Chiều dài của đường cong.

>>> Xem ngay: Các dịch vụ Thi Công Nội Thất Đà Nẵng uy tín và giá rẻ tại đây

2) Định Mức Hao Phí

  • Định mức hao phí xây dựng cho các hạng mục thi công chủ yếu gồm: Bê tông mặt đường, khe liên kết.
  • Định mức được xây dựng dựa trên cơ sở định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng ban hành kèm theo các Quyết định số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 và Quyết định số 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011 của Bộ Xây dựng, có điều chỉnh một số nội dung để phù hợp với quy mô thi công thực tế của các cấp đường GTNT.

hình ảnh mặt đường BTXM

hình ảnh mặt đường BTXM

The post Tiêu Chuẩn Thiết Kế Mặt Đường Bê Tông Xi Măng appeared first on HT BÀN THẠCH ĐÀ NẴNG.



bài viết từ Thiết Kế Xây Dựng Đà Nẵng https://thietkexaydungdanang.com/tieu-chuan-thiet-ke-mat-duong-be-tong-xi-mang/

Thứ Hai, 16 tháng 9, 2019

Bê Tông Thương Phẩm Là Gì?

Bê tông thương phẩm hay còn được gọi là bê tông tươi là một trong những vật liệu xây dựng quen thuộc ngày nay. Đây là loại vữa bê tông trộn sẵn có chất lượng cao, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian, không gian trong thi công xây dựng.

I) Bê Tông Thương Phẩm Là Gì?

  • Bê tông thương phẩm là hỗn hợp bao gồm cát, xi măng, đá, nước và một số chất phụ gia khác được trộn đều tại các trạm trộn hoặc các máy trộn bê tông chuyên dụng. Mỗi loại được trộn theo một tỷ lệ cân đối và bố trí khác nhau tùy theo từng đặc tính của mỗi mã sản phẩm.
  • Hiện nay, dòng bê tông này có các loại sản phẩm gồm: bê tông thương phẩm Mác 100đến 450. Mỗi loại có tỷ lệ xi măng/ cát/ đá khác nhau, do đó có đặc tính cường độ khác nhau.

hình ảnh bê tông thương phẩm

  • Sản phẩm được ứng dụng đa dạng trong các loại hình công trình xây dựng từ nhà cao tầng, công trình công cộng, đến nhà dân dụng. Sản phẩm với nhiều đặc tính ưu việt như tiết kiệm thời gian thi công, thuận tiện khi dùng so với bê tông trộn truyền thống. Đặc biệt hơn dòng sản phẩm này giúp tiết kiệm chi phí cùng chất lượng cao hơn do đó ngày nay chúng được chọn lựa nhiều trong xây dựng đặc biệt là các công trình lớn.

II) Ưu Và Nhược Điểm Bê Tông Thương Phẩm

Ưu điểm

Ưu điểm lớn nhất khi sử dụng bê tông thương phẩm là nhanh gọn, tiết kiệm, chất lượng đồng đều. Nếu tự trộn bê tông sẽ mất diện tích chứa vật liệu, diện tích trộn, nhân công trộn, nhân công vận chuyển…. Trong khi bê tông tươ đã được trộn sẵn, chỉ cần chở xe đến công trình và bơm trực tiếp lên công trình thi công, tiết kiệm thời gian và nguyên vật liệu rơi vãi.

Nhược điểm

Không kiểm soát được chất lượng, các thành phần trong bê tông. Vì bê tông thương phẩm được trộn sẵn tại nơi cung cấp xong vận chuyển đến công trình nên nhà cung cấp trộn gì vào bê tông, chất lượng nguyên vật liệu ra sao chúng ta khó có thể kiểm soát được.

III) Phân Loại Bê Tông Thương Phẩm

Hiện nay các nhà cung cấp bê tông thương phẩm phân loại bê tông dựa vào Mác bê tông. Mác bê tông chính là khả năng chịu nén của bê tông.  Theo tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam (TCVN 3105:1993, TCVN 4453:1995), mẫu dùng để đo cường độ là một mẫu bê tông hình lập phương có kích thước 150 mm × 150 mm × 150 mm, được dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn quy định trong TCVN 3105:1993, trong thời gian 28 ngày sau khi bê tông ninh kết. Sau đó được đưa vào máy nén để đo ứng suất nén phá hủy mẫu (qua đó xác định được cường độ chịu nén của bê tông), đơn vị tính bằng MPa (N/mm²) hoặc daN/cm² (kg/cm²). Theo quy định về kết cấu xây dựng thì bê tông phải chịu được nhiều tác động khác nhau: chịu nén, uốn, kéo, trượt, trong đó chịu nén là ưu thế lớn nhất của bê tông. Do đó, người ta thường lấy cường độ chịu nén là chỉ tiêu đặc trưng để đánh giá chất lượng bê tông, gọi là mác bê tông.

hình ảnh bê tông thương phẩm

Mác bê tông được phân thành nhiều loại từ  100, 150, 200, 250, 300, 400, 500 và 600. Khi nói rằng mác bê tông 200 chính là nói tới ứng suất nén phá hủy của mẫu bê tông kích thước tiêu chuẩn, được dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn, được nén ở tuổi 28 ngày, đạt 200 kG/cm². Còn cường độ chịu nén tính toán của bê tông mác 200 chỉ là 90 kG/cm² (được lấy để tính toán thiết kế kết cấu bê tông theo trạng thái giới hạn thứ nhất). Ngày nay với công nghệ phát triển người ta có thể chế tạo bê tông có cường độ rất cao lên đến 1000kg/cm²

IV) Nguyên Liệu Chế Biến Bê Tông Thương Phẩm

  • Xi măng: là loại chất kết dính thủy lực, khi có tác động của nước trong một thời gian nhất định sẽ đóng cứng lại thành một khối rắn chắc.
  • Cốt liệu: chính là cát, đá, sỏi có hình dạng và kích thước khác nhau, giúp tạo ra độ chắc chắn cho khối bê tông khi hoàn thành.Địa điểm tập kết cốt liệu phải đảm bảo sạch sẽ, phân loại rõ ràng, không để lẫn nhau. Nên có tấm sàng để đảm bảo cốt liệu luôn đạt được chất lượng tốt nhất.
  • Nước trộn bê tông: là nước đảm bảo sạch, không lẫn tạp chất, dầu mỡ bẩn.
  • Phụ gia: được sử dụng để cải thiện các tính chất của hỗn hợp bê tông tươi. Cần chú ý sử dụng phụ gia đảm bảo độ tin cậy, đúng chất lượng tiêu chuẩn.

V) Phương Pháp Troonnj Bê Tông Thương Phẩm

Phương pháp trộn bê tông thương phẩm khá đơn giản và hoàn toàn tự động bởi máy móc. Việc trộn bê tông không mất sức và sử dụng nhiều nhân công như trộn bê tông truyền thống.

Phương pháp trộn bê tông tươi này bao gồm các bước như sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị các vật liệu trước khi trộn
    • Các vật liệu trộn bao gồm: Cát, đá dăm, xi măng, sỏi, nước, một số chất phụ gia chuyên dụng.
    • Các vật liệu được rửa sạch đảm bảo chất lượng bê tông sau khi trộn.
    • Vật liệu được cân theo đúng tỷ lệ loại bê tông và trọng lượng của mẻ trộn.
    • Ví dụ bê tông thương phẩm mac 250 sẽ có tỷ lệ xi măng ít hơn so với bê tông thương phẩm mac 350.
  • Bước 2: Chuẩn bị trộn bê tông
    • Sau khi đã xác định rõ khối lượng các vật liệu cần sử dụng. Tiến hành tập kết các vật liệu theo quy định tại máng chứa cốt liệu.
  • Bước 3: Tiến hành trộn
    • Có rất nhiều cách trộn bê tông khác nhau như phương pháp thủ công, trộn bằng các loại máy đổ bê tông tại chỗ như máy trộn bê tông tự hành, máy trộn quả lê … nhưng những cách trộn này chỉ áp dụng cho xây dựng dân dụng nhỏ lẻ – trộn bê tông tại công trình. Còn đối với các cơ sở sản xuất bê tông để thương mại hóa hoặc các công trình xây dựng lớn thì cần sử dụng đến trạm trộn cố định hoặc hệ thống trạm trộn.
    • Sau khi các cốt liệu được đưa vào máng, băng truyền tại trạm trộn bê tông sẽ hoạt động, đưa các cốt liệu vào thùng trộn bê tông. Cốt liệu được đưa vào thùng trộn đồng nghĩa với silo chứa nước và chất phụ gia hoạt động, đổ vào thùng trộn theo đúng tỷ lệ.
    • Các vật liệu sẽ được trộn đều trong thùng trộn bê tông với một khoảng thời gian nhất định sau đó cho ra thương phẩm.
    • Phương pháp trộn sử dụng trạm trộn hoàn toàn tự động do đó có thể cho ra khối lượng bê tông lớn, phục vụ nhanh chóng mọi nhu cầu xây dựng.

hình ảnh bê tông thương phẩm

VI) Lợi Ích Của Bê Tông Thương Phẩm

Tiết kiệm nguyên vật liệu

Thông thường với mỗi công trình xây dựng sử dụng bê tông tự trộn, tức là phải chuẩn bị toàn bộ nguyên liệu vật liệu, máy trộn bê tông tập kết tại chân công trình, nhân lực cũng được huy động tối đa để đáp ứng nhu cầu của công việc. Hiện nay, để giảm tải toàn bộ các khâu phức tạp này thì chúng ta có thể sử dụng bê tông tươi trộn sẵn.

Bê tông thương phẩm sẽ được trộn theo tỷ lệ cát, đá, xi măng và các chất phụ gia, sau khi được trộn sẽ được xe chuyên chở mang tới công trình cần thi công.

Rút ngắn thời gian thi công

Bê tông thương phẩm được bơm trong một hệ thống bơm tĩnh, sau khi được trộn sẽ được chuyển qua đường ống vào thẳng công trình đang thi công, tránh được những khâu di chuyển gây rơi vãi, lãng phí nguyên vật liệu và an toàn trong quá trình thi công.

Bê tông thương phẩm được sử dụng nhiều bởi nhiều ưu điểm vượt trội như cường độ chịu nén cao, phù hợp với môi trường, có thể tạo ra nhiều loại bê tông khác nhau.

VII) Cách Kiểm Tra Độ Sụt Của Bê Tông 

Kiểm tra độ sụt để khẳng định chất lượng bê tông, độ cứng của bê tông là điều cần thiết trong đảm bảo chất lượng công trình xây dựng.

+ Chuẩn bị công tác kiểm tra

  • Dụng cụ kiểm tra độ sụt bê tông chuyên dụng (mâm phẳng, bay xoa, que thép nón, nón sụt, thước thép)
  • Bê tông

+ Tiến hành kiểm tra

  • Đặt chảo trộn lên sàn nhà phẳng và làm ẩm chúng ở độ vừa phải với nước, giữ vững nón sụt tại chỗ.
  • Đổ bê tông chèn chặt 1/3 hình nón, sau đó đầm chặt bằng cách sử dụng thanh thép theo một chuyển động tròn ở mỗi lớp 25 lần. Sau đó tiếp tục cho tiếp bê tông vào 2/3 hình nón còn lại, đánh dấu và vẫn tiếp tục đầm chặt 25 lần như trước.
  • Gạt bỏ hết số bê tông thừa trên bề mặt và phần mở của hình chóp, sử dụng que thép để gạt bỏ. Sau đó nhẹ nhàng nâng nón sụt da khỏi khối bê tông mà đảm bảo bê tông không di chuyển.
  • Sau đó tiến hành đo độ sụt của bê tông bằng thước thép bê tông.

hình ảnh bê tông thương phẩm

VIII) Có Nên Sử Dụng Bê Tông Thương Phẩm?

  • Chúng ta không thể phủ nhận những công dụng của bê tông tươi. Nếu gia chủ  không có thời gian và điều kiện để tự trộn bê tông thì nên xem xét sử dụng bê tông tươi cho công trình nhà mình.Tuy nhiên, thực tế đã ghi nhận nhiều trường hợp các nhà cung cấp, cung cấp loại bê tông kém chất lượng, không đúng Mac bê tông quy định, sử dụng nguyên liệu kém chất lượng gây ảnh hưởng xấu nghiêm trọng đến công trình.
  • Nếu sử dụng bê tông tươi các chủ nhà cần lưu ý, hãy tìm đến các trạm trộn bê tông của những hãng xi măng, các công ty có uy tín, đồng thời ký hợp đồng rõ ràng từng chủng loại, tiêu chuẩn, mác xi măng cần mua; điều khoản về bồi thường thiệt hại nếu cung cấp sản phẩm không đạt chất lượng. Khi nhận bê tông, phải kiểm tra xe chở bê tông có còn niêm chì hay không, hóa đơn giao hàng phải đúng tiêu chuẩn đã được ký kết trong hợp đồng… và tiến hành lấy mẫu để kiểm nghiệm sau này.

hình ảnh bê tông thương phẩm

The post Bê Tông Thương Phẩm Là Gì? appeared first on HT BÀN THẠCH ĐÀ NẴNG.



bài viết từ Thiết Kế Xây Dựng Đà Nẵng https://thietkexaydungdanang.com/be-tong-thuong-pham-la-gi/

Chủ Nhật, 15 tháng 9, 2019

Kết Cấu Mặt Đường Bê Tông Nhựa

Bê Tông Nhẹ Cốt Liệu Rỗng

Vào những năm đầu của thế kỷ XX, người ta đã dùng lò quay để sản xuất cốt liệu rỗng nhân tạo cường độ cao dùng cho bê tông nhem. Cốt liệu nhẹ nhân tạo đi từ đất sét hay á sét,… có thể là keramzit, aglôpôrit, peclit, xỉ xốp, xỉ hạt,… Phổ biến nhất và có chất lượng cao là cốt liệu rỗng keramzit.

Bê tông nhẹ cốt liệu rỗng là một dạng bê tông nhẹ có lỗ rỗng, thành phần của nó giống như bê tông thường nhưng không sử dụng cốt liệu nhỏ là cát.

hình ảnh bê tông

I) Nguyên Liệu Chế Tạo Bê Tông Cốt Liệu Rỗng

Nguyên vật liệu để chế tạo loại bê tông nhẹ này bao gồm: đá, xi măng, nước,… Cốt liệu đá sử dụng một loại cỡ hạt, kích thước có thể lên đến 25 mm. Khi kích thước đá càng lớn thì bề mặt bê tông nhẹ càng gồ ghề, ngược lại đá có kích thước nhỏ sẽ cho bề mặt bê tông mịn hơn. Các công trình như lề bộ hành nên dùng đá có kích thước nhỏ để làm tăng nét thẩm mỹ của công trình. Cũng như bê tông thường, cốt liệu đá cũng phải tuân theo các yêu cầu là phải đạt trạng thái bão hòa, bề mặt khô ráo khi tiến hành đúc mẫu.

II) Phân Loại Bê Tông Nhẹ Cốt Liệu Rỗng

Bê tông nhẹ cốt liệu rỗng là một trong các chủng loại của các bê tông nhẹ được dùng nhiều trong xây dựng.

* Căn Cứ Vào Phạm Vi Sử Dụng

  •  Cách nhiệt, đối với chúng yếu tố quyết định là độ dẫn nhiệt và khối lượng thể tích.
  •  Kết cấu – cách nhiệt, nó phải có tỷ lệ xác định của cường độ và khối lượng thể tích, cũng như độ dẫn nhiệt nhất định.
  •  Kết cấu, đối với chúng yếu tố quyết định là cường độ.

* Căn Cứ Vào Cấu Trúc

  •  Bê tông nhẹ thường hay đặc, trong chúng các lỗ rỗng giữa cốt liệu được lấp đầy bằng vữa.
  •  Ít cát, các lỗ rỗng giữa các hạt cốt liệu lớn chỉ được lấp đầy từng phần bằng vữa.
  •  Không có cát (lỗ rỗng lớn), được chế tạo chỉ dùng cốt liệu rỗng lớn với lượng dùng chất kết dính không quá 300 kg/m³.

III) Ưu Điểm Bê Tông Nhẹ Cốt Liệu Rỗng

Có khối lượng thể tích nhỏ, giá thành thấp do dùng lượng xi măng ít hơn so với bê tông thường, hệ số dẫn nhiệt thấp, độ co ngót thấp, không phân tầng và không có sự dịch chuyển mao dẫn của nước.

Do có nhiều lỗ rỗng nên loại bê tông nhẹ đặc biệt này dễ dàng cho nước thoát qua một cách nhanh chóng, giảm thiểu hiện tượng nước chảy tràn và cung cấp lại lượng nước ngầm. Thành phần chính của nó là cốt liệu lớn (đá) có cùng một cỡ hạt được bao bọc bởi một lớp mỏng vữa, không có cốt liệu rỗng nhỏ (cát).

hình ảnh bê tông nhẹ

IV) Tính Chất Của Bê Tông Nhẹ Cốt Liệu Rỗng

  • Trong bê tông vừa mới đổ khuôn cấu trúc đặc, thể tích của các lỗ rỗn giữa các hạt không vượt quá 3%, trong bê tông ít cát và tạo rỗng 25%, trong bê tông lỗ rỗng lớn 40%. Bê tông nhẹ cốt liệu rỗng được đặc trưng bởi mác theo cường độ chịu nén, kéo dọc trục, kéo khi uốn và độ chống băng giá. Trong những trường hợp riêng biệt đối với bê tông nhẹ còn có yêu cầu về độ chịu nhiệt, độ chống ăn mòn và tương tự.
  • Sự khác biệt giữa bê tông nhẹ dùng cốt liệu rỗng và bê tông nặng thường về căn bản liên quan đến những đặc điểm của cốt liệu rỗng. Cốt liệu rỗng có khối lượng thể tích không lớn và cường độ tương đối nhỏ (nhỏ hơn mác bê tông).
  • Bê tông nhẹ dùng cốt liệu rỗng có độ chống băng giá và độ chống nứt lớn, độ ẩm khai thác độ từ biến nhỏ so với các loại bê tông xốp.
  • Kinh nghiệm cho thấy rằng, trên cơ sở của các loại cốt liệu rỗng, theo nguyên tắc có thể chế tạo được bê tông nhẹ kết cấu – cách nhiệt và kết cấu, còn khi dùng các chủng loại nhẹ hơn – cũng được bê tông nhẹ cách nhiệt.
  • Yếu tố căn bản xác định tất cả các tính chất của bê tông nhẹ đó là phẩm chất của cốt liệu rỗng.
  • Bê tông nhẹ cốt liệu rỗng được sử dụng rất rộng rãi tong các lĩnh vực của thực tế xây dựng.

hình ảnh bê tông nhẹ

V) Những Lưu Ý Khi Sử Dụng Bê Tông Nhẹ Cốt Liệu Rỗng

  •  Bằng cách sử dụng tổ hợp các phụ gia đặc biệt, có thể chế tạo được hỗn hợp bê tông nhẹ có độ chảy cao mà không bị phân tầng khi vận chuyển và tạo hình. Tuy nhiên, trong trường hợp này, cần phải giám sát quá trình sản xuất thi công bởi các chuyên gia công nghệ.
  •  Hệ số dẫn nhiệt của bê tông nhẹ tăng theo khối lượng thể tích và độ ẩm của nó. Do đó, cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề chống thấm, ngăn nước cho những kết cấu bao che chế tạo từ bê tông nhẹ. Tuy nhiên bê tông nhẹ keramzit cấu tạo đặc có khả năng chống thấm tốt hơn so với bê tông nặng thông thường.
  •  Trong thi công bê tông nhẹ cốt liệu rỗng cần đặc biệt quan tâm đến sự thống nhất giữa các yếu tố: tính công tác của hỗn hợp bê tông độ sụt côn; độ cứng; độ phân tầng;; phương pháp thi công và chế độ đầm chặt. Mối quan hệ này ảnh hưởng rất lớn đến tính đồng nhất của bê tông, do cốt liệu nhẹ có xu hướng nổi lên trong quá trình vận chuyển và tạo hình. Hiện tượng này rất dễ xảy ra khi hỗn hợp bê tông có độ dẻo cao hoặc có độ cứng lớn. Thông thường phải kết hợp gia tải với rung động trong quá trình tạo hình bê tông nhẹ.
  •  Đối với các loại bê tông nhẹ công trình và công trình – cách nhiệt, cần đặc biệt quan tâm đến khả năng dính bám của bê tông với cốt thép. Bê tông nhẹ cốt liệu rỗng có cường độ nén ≥10Mpa đảm bảo được độ dính bám và bảo vệ được cốt thép không bị ăn mòn của môi trường. Trong trường hợp khác, cần có biện pháp tăng khả năng neo chắc và chống rỉ cho cốt thép trong bê tông.
  •  Với mỗi một cốt liệu lớn chỉ chế tạo được bê tông nhẹ đến một cường độ giới hạn nhất định. Khi đã đạt đến cường độ này, nếu tiếp tục tăng cường độ của nền vữa tăng lượng dùng xi măng, giảm tỷ lệ nước/xi măng thì cường độ của bê tông nhẹ tăng không đáng kể, hiểu quả kinh tế sẽ thấp.

The post Bê Tông Nhẹ Cốt Liệu Rỗng appeared first on HT BÀN THẠCH ĐÀ NẴNG.



bài viết từ Thiết Kế Xây Dựng Đà Nẵng https://thietkexaydungdanang.com/be-tong-nhe-cot-lieu-rong/

Cầu Thang Xoắn Bằng Bê Tông Cốt Thép

Cầu thang tuy là một công trình phụ nhưng lại có chức năng rất quan trọng trong việc tạo dấu ấn riêng và ảnh hưởng đến cấu trúc chung của ngôi nhà. Một trong những kiểu cầu thang đang rất hot và phổ biến hiện nay là cầu thang xoắn bằng bê tông cốt thép – xu hướng cầu thang hiện đại. 

I) Cầu Thang Xoắn Bê Tông Cốt Thép Là Gì?

Cầu thang xoắn bê tông cốt thép là một dạng kết cấu dặc biệt mang tính mĩ thuật cao . Việc phân tích nội lực cua cầu thang xoắnhiện nay thường dùng phần mềm để phân tích nội lực việc phân tích bằng phần mêm này chỉ chính xác được một phần mà không thể áp dụng cho mọi nhà. Do vậy việc phân tích nội lực của cầu thang không chỉ dựa vào lý thuyết mà còn phải dựa trên kinh nghiệm thực tế của các kiến trúc sư.

hình ảnh cầu thang bê tông

II) Lợi Ích Của Cầu Thang Xoắn Bằng Bê Tông Cốt Thép

Hiện nay, cầu thang bê tông cốt thép được sử dụng ở nhiều căn nhà theo phong cách hiện đại, trẻ trung, sang trọng. Đồng thời, cầu thang xoắn ốc còn có tác dụng tiết kiệm, diện tích, không gian sống, nên rất nhiều những ngôi nhà dạng ống hay có diện tích hạn hẹp thường sử dụng cầu thang dạng này.

Cầu thang xoắn ốc bằng bê tông cốt thép có khả năng chịu lực tốt và kết cấu rất kiên cố, khả năng chịu lực tốt. Một chiếc cầu thang xoắn ốc bằng bê tông cốt thép là một sự kết hợp hoàn hảo của hai yếu tố đối lập chính là sự mềm mại, ốc cong của hình xoắn ốc với nguyên liệu hết sức cứng cáp, vững chắc của ebeb tông, cốt thép.

Chính vì thế, một công trình phụ như chiếc cầu thang với chất liệu bê tông cốt thép chắc chắn sẽ rất nổi bật và có sức thu hút trong thiết kế nhà.

hình ảnh cầu thang bê tông

III) Một Số Cách Sáng Tạo Cho Cầu Thang Xoắn Bằng Bê Tông Cốt Thép

Kiểu cầu thang xoắn bằng bê tông cốt thép này thường được thiết kế nhiều ở những ngôi nhà theo phong cách châu  u hiện đại và sang trọng. Để chiếc cầu thang trở nên đặc biệt, có thể tạo điểm nhấn thông qua việc trang trí, biến tấu tay viện hay các bật cầu thang.

Nguyên liệu bê tông cốt thép trông có vẻ cứng nhắc, nên bạn có thể sáng tạo thông qua việc biến tấu tay viên với các họa tiết hoa văn mới mẻ, tinh tế hoặc sử dụng tay vịn với chất liệu kính cường lực trong suốt hoặc gỗ. 

Ngoài ra, bạn có thể ốp gạch hoa cương hoặc gỗ cho những cầu thang xoắn ốc để tạo nên sự đồng bộ hoặc điểm khác biệt cho cầu thang nhà bạn. Một số cầu thang xoắn ốc bằng bê tông cốt thép sử dụng những gạch ốp giả gỗ, làm cho chiếc cầu thang bằng bê tông có nét cực kỳ giống cầu thang gỗ. 

Kiểu dáng cầu thang xoắn bằng bê tông cốt thép này bên cạnh việc được sử dụng cho các công trình nhà ở theo phong cách hiện đại. Nó còn có mặt rất nhiều ở những công trình khác như khách sạn, nhà hàng, trường học, bệnh viện, khu mua sắm, siêu thị,…
 

Cầu thang xoắn bê tông cốt thépCầu thang xoắn được sử dụng nhiều trong không gian nhà hàng tiệc cưới, bệnh viên, khu mua sắm

Có thể dễ dàng nhận thấy rằng, ở những công trình quy mô lớn được đề cập ở trên, phần nhiều sử dụng cầu thang bằng bê tông cốt thép hơn so với những loại nguyên liệu khác như gỗ hay inox,…

Bởi vì so với những nguyên liệu khác, nguyên liệu bê tông cốt thép có độ vững, bền bỉ và khả năng chống đỡ tốt hơn. Do đó, đối với những công trình lớn, với nhiều tầng khác nhau, để đảm bảo độ an toàn và vững chắc cho ngôi nhà, bạn nên sử dụng cầu thang dạng này.

Một chiếc cầu thang xoắn bằng bê tông cốt thép sẽ là sự lựa chọn hoàn hảo cho những công trình hiện đại, sang trọng nhưng cần nét tinh tế. Hãy liên hệ với dịch vụ thiết kế nhà để được giúp đỡ nhiều hơn trong việc làm đẹp không gian sống của bạn và gia đình. Hãy lựa chọn mẫu cầu thang xoắn bằng bê tông cốt thép – xu hướng cầu thang hiện đại để không gian sống của bạn trở nên ấn tượng và khác biệt hơn.

IV) Một Vài Mẫu Cầu Thang Xoắn Bê Tông Cốt Thép

hình ảnh cầu thang xoắn

hình ảnh cầu thang xoắn

hình ảnh cầu thang xoắn

The post Cầu Thang Xoắn Bằng Bê Tông Cốt Thép appeared first on HT BÀN THẠCH ĐÀ NẴNG.



bài viết từ Thiết Kế Xây Dựng Đà Nẵng https://thietkexaydungdanang.com/cau-thang-xoan-bang-be-tong-cot-thep/

Bê Tông Cốt Thép Tiếng Anh Là Gì?

Trong bất cứ một lĩnh vực nào cũng đều có các từ ngữ chuyên môn để sử dụng một cách chuyên nghiệp và chính xác nhất. Và trong xây dựng cũng vậy, đặc biệt là khi nước ta vẫn còn nhập khẩu khá nhiều các loại vật liệu từ nước ngoài có chất lượng cao hơn để sử dụng. Do đó việc tìm hiểu các từ ngữ đó trong tiếng anh là không thể tránh khỏi. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho các bạn một từ ngữ chuyên dụng nữa đó là bê tông cốt thép. Cùng xem bê tông cốt thép tiếng Anh là gì nhé.

hình ảnh bê tông

I) Bê Tông Cốt Thép Là Gì?

–  Bê tông cốt thép (BTCT) là một loại vật liệu composite kết hợp bởi bê tông và thép, trong đó bê tông và thép cùng tham gia chịu lực.
–  Sự kết hợp giữa bê tông và cốt thép xuất phát từ thực tế bê tông là loại vật liệu có cường độ chịu kéo thấp (chỉ bằng từ 1/20 đến 1/10 cường độc chịu nén của bê tông), do đó hạn chế khả năng sử dụng của bê tông và gây nên lãng phí trong sử dụng vật liệu. Đặc điểm này được khắc phục bằng cách thêm vào trong bê tông những thanh ‘cốt’, thường làm từ thép, có cường độ chịu kéo cao hơn nhiều so với bê tông. ‘Cốt’ do đó thường được đặt tại những vùng chịu kéo của cấu kiện. Ngày nay ‘cốt’ có thể được làm từ những loại vật liệu khác ngoài thép như polyme, sợi thủy tinh, hay các vật liệu composite khác… Kết cấu xây dựng bằng cách sử dụng bê tông kết hợp với ‘cốt’ được gọi chung là ‘kết cấu bê tông có cốt’; kết cấu bê tông cốt thép, với ‘cốt’ là các thanh thép, là loại ‘kết cấu bê tông có cốt’ lâu đời và được sử dụng rộng rãi nhất trong xây dựng.
–  BTCT là loại vật liệu xây dựng được sử dụng rộng rãi trong xây dựng dân dụng và xây dựng công trình giao thông. Trong hầu hết các công trình hiện nay, kết cấu BTCT đóng vai trò là kết cấu chịu lực chính cho cả công trình.

hình ảnh bê tông cốt thép

II) Đặc Điểm Bê Tông Cốt Thép

– Lực dính bám giữa bê tông và cốt thép: lực này hình thành trong quá trình đông cứng của bê tông và giúp cốt thép không bị tuột khỏi bê tông trong quá trình chịu lực, do cốt thép đặt bên trong bê tông nên còn được bê tông bảo vệ khỏi ăn mòn do tác động môi trường.
– Bê tông và thép có hệ số giãn nở nhiệt xấp xỉ nhau: với bê tông và với thép. Do đó phạm vi biến đổi nhiệt độ thông thường (dưới 100 °C) không làm ảnh hưởng tới sự kết hợp bên trong giữa bê tông và cốt thép.
– Khả năng chịu lực lớn: khả năng chịu lực của bê tông cốt thép lớn hơn rất nhiều so với các dạng vật liệu khác như gạch, đá, gỗ… Hơn nữa, khác với các loại vật liệu xây dựng có nguồn gốc tự nhiên, bê tông cốt thép là vật liệu nhân tạo nên thông qua việc chế tạo có thể lựa chọn các tính năng mong muốn.
– Độ bền cao: bê tông là một loại đá do đó có khả năng chịu ăn mòn, xâm thực từ môi trường cao hơn các vật liệu như thép, gỗ…
– Khả năng tạo hình khối dễ dàng: trước khi đông cứng thì bê tông ở dạng hỗn hợp lỏng và dẻo nên có khả năng tạo các hình khối phù hợp yêu cầu kiến trúc nhờ vào hệ thống ván khuôn.
– Khả năng chống cháy tốt: trong ngưỡng dưới 400 °C thì cường độ của bê tông không bị suy giảm đáng kể, hệ số dẫn nhiệt của bê tông cũng thấp nên giúp bảo vệ cốt thép ở nhiệt độ cao.
– Khả năng hấp thụ năng lượng tốt: các kết cấu làm bằng bê tông cốt thép thường có khối lượng lớn nên có khả năng hấp thụ lực xung kích tốt.

bê tông

III) Bê Tông Cốt Thép Tiếng Anh Là Gì?

Trong tiếng Anh, bê tông cốt thép có ngĩa là reinforced concrete hoặc ferroconcrete. Trong đó concrete được hiểu là bê tông, còn reinforced nghĩa là nén chặt..Ngoài bê tông cốt thép tiếng anh là gì? Thì dưới đây là một số từ vựng tiếng anh chuyên ngành xây dựng. Tiếng anh chuyên ngành vật liệu xây dựng bạn nên học thuộc.

 

IV) Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Xây Dựng

  • REINFORCEMENT : Cốt thép
  • FORMWORK : Cốt pha
  • Concrete : Bê tông
  • Concrete components : Các thành phần cấu tạo bê tông
  • Sand; fine aggregate : Cát
  • Pebble : Sạn
  • Gravel : Sỏi (pebble > gravel)
  • Crushed stone : Đá xay
  • Binder : Chất kết dính
  • Portland cement : Xi măng Portland
  • Pozzolan cement : Xi măng Pozzolan
  • Calcium aluminates cement : Xi măng aluminat canxi
  • Aluminous cement : Xi măng aluminat canxi
  • High-alumina cement (British) : Xi măng aluminat canxi
  • Type I cement : Xi măng Portland bình thường
  • Type II cement : Xi măng Porland cải tiến
  • Type IV cement : Xi măng ít tỏa nhiệt
  • Type V cement : Xi măng tỏa nhiệt
  • Admixture : Chất phụ gia
  • Water-cement ratio : Tỷ số nước trên xi măng
  • Blind concrete : Bê tông lót
  • Reinforced concrete : Bê tông cốt thép
  • Pre-stressed concrete : Bê tông dự ứng lực
  • Post-tensioned concrete : Bê tông hậu ứng lực
  • Concrete batch : Bả trộn bê tông
  • Ready-mixed concrete : Bê tông tươi
  • Cement slurry : Nhựa xi măng
  • Slump test : Thử độ sụp bê tông
  • Concrete test cube : Mẫu bê tông lập phương
  • Concrete test cylinder : Mẫu bê tông hình trụ
  • Beam : Dầm
  • Floor beam : Dầm sàn
  • Grider : Dầm cái
  • Brace : Giằng
  • Cantilever : Công son
  • Vertical stiffener : Bổ trụ
  • Slab : Đan
  • Floor-slab : Đan sàn
  • Suspended floor-slab : Đan sàn liên kết dầm sàn
  • Non-suspended floor-slab : Đan sàn không liên kết dầm sàn
  • Lintel : Lanh tô
  • Sleeper : Tấm lá chớp
  • Edge-beam : Đà môi
  • Beam soffit : Dạ dầm (mặt dưới dầm)
  • Canopy; ledge : Ô văng, mái hắt
  • Staircase : Cầu thang
  • Lift-shaft; lift-core : Buồng thang máy
  • Stringer : Cốn thang
  • Step : Bậc thang, bậc tam cấp
  • Riser : Bề cao bậc thang
  • Tread : Bề rộng mặt bậc thang
  • Landing slab : Đan chiếu nghỉ
  • To concrete = to pour concrete = to place concrete = to cast concrete : Đổ bê tông
  • To cure concrete : Bảo dưỡng bê tông

The post Bê Tông Cốt Thép Tiếng Anh Là Gì? appeared first on HT BÀN THẠCH ĐÀ NẴNG.



bài viết từ Thiết Kế Xây Dựng Đà Nẵng https://thietkexaydungdanang.com/be-tong-cot-thep-tieng-anh-la-gi/